Kính chào các quý thầy cô và các em học sinh
NGỮ VĂN 10 (cơ bản)

Tổ văn
*+*+*+*+*+*+*+*+

Trường THPT Lăk

Tiết 32: Đọc văn
ÔN TẬP VĂN HỌC
DÂN GIAN VIỆT NAM
Ngày soạn: 02-11-2007
Người soạn : Trần Hữu Phước
Ngày dạy: 12-11-2007
Thiết kế bài học (gồm hai mục lớn)
I. Nội dung ôn tập
II. Bài tập vận dụng
1, Khái niệm chung về văn học dân gian
2, Đặc trưng văn học dân gian Việt Nam.
3, Thể loại chủ yếu của VHDG Việt Nam
4, Một số hình thức sinh hoạt VHDG trong đời sống cộng đồng
5, Những đặc trưng chủ yếu của một số thể loại VHDG
6, Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại VHDG
7, Bảng hệ thống kiến thức cơ bản về ca dao

1, Bài tập trắc nghiệm
2, Bài tập điền từ
I. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Khái niệm chung
Văn học dân gian là những sáng tác văn học bằng ngôn ngữ nói của nhân dân và được lưu truyền trong dân gian
Văn học dân gian hay còn gọi là văn học truyền miệng hoặc văn học bình dân
Văn học dân gian có những đặc điểm riêng veà lịch sử phát triển, nội dung, thể loại và phương pháp nghệ thuật so với văn học viết, cùng với văn học viết hợp thành nền văn học dân tộc.

+ Gắn bó mật thiết của VHDG với các mặt sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
-> Tính th?c h�nh
2. Đặc trưng của văn học dân gian Việt Nam
+ Tính truyền miệng
? D? b?n ?phong ph�, da d?ng
+ Tính tập thể
?Ti?ng nói chung c?a c?ng d?ng
? 3 đặc trưng cơ bản trên chi phối xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG.
3. Bảng tổng hợp các thể loại chủ yếu
của VHDG Việt Nam
Sân khấu dân gian
Thơ ca
dân gian
Câu nói dân gian
Truyện
dân gian
4. Một số hình thức sinh hoạt văn học dân
gian trong đời sống cộng đồng
Sử thi
anh hùng
(Đăm Săn)
-Tác phẩm tự sự dân gian, quy mô lớn, kể có vần nhịp, xây dựng hình tượng nghệ thuật hoành tráng, kể về những biến cố lớn trong đời sống cộng đồng người thời cổ đại.
Truyền thuyết
(Truyện An Dương Vương và..)
-Tác phẩm tự sự dân gian kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử có thật nhưng được lí tưởng hoá.
5. Những đặc trưng chủ yếu của một số thể loại VHDG

Truyện cổ tích
(Tấm Cám)



-Tác phẩm tự sự dân gian, cốt truyện và hình tượng được xây dựng bằng hư cấu, tưởng tượng; thường kể về số phận của những con người bình thường trong cuộc sống nhằm thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.
Truyện cười
(Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng
hai mày)
-Tác phẩm tự sự dân gian ngắn, kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười, nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán.
Ca dao
(Ca dao than thân; yêu thương tình nghĩa; hài hước)
- Lời thơ trữ tình dân gian, ngôn ngữ gần gũi với đời sống hàng ngày, sử dụng chủ yếu thể thơ lục bát, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, thể hiện thế giới tâm hồn của con người.

Truyện thơ
(Tiễn dặn người yêu)
-Tác phẩm tự sự dân gian, giàu chất trữ tình, phản ánh số phận và khát vọng của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng bị tước đoạt.
6. Bảng tổng hợp, so sánh các thể loại VHDG
Sử dụng các thủ pháp so sánh , phóng đại, trùng điệp tạo nên hình tượng nghệ thuật hoành tráng.
Người
anh hùng lí tưởng mang nét đẹp kỳ vĩ, hào hùng.
Những biến cố lớn trong đời sống xã hội Tây Nguyên thời
cổ đại.
Hát
Kể
Ghi lại đời sống và thể hiện ước mơ phát triển cộng đồng của người Tây Nguyên xưa.
?
Sử thi
Anh hùng
(ĐS)
Sử dụng những chi tiết, sự việc có tính chất thiêng liêng, kì ảo
(phép lạ, biến thân.)
Nhân vật lịch sử
(ADV, MC.)


Kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử có thật nhưng đã được hư cấu, tưởng tượng.
Kể -diễn xướng (trong dịp lễ hội)
Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và các nhân vật lịch sử
?
Truyền thuyết
(ADV)


- Hư cấu
-Có tham gia các yếu tố kì ảo, hoang đường
- Môtíp, kết cấu quen thuộc


Chủ yếu là người bất hạnh nghèo khổ
(con riêng con út.)

Xung đột xã hội, cuộc đấu tranh giữa thiện với ác, chính với tà.
-Thể hiện tư tưởng nhân đạo, niềm tin

Kể




Thể hiện nguyện vọng, ước mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp
?
Truyện cổ tích
(TC)


-Ngắn gọn, tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ, độc đáo
Kiểu nhân vật có thói hư tật xấu
(Anh học trò dốt, quan tham.)

Những những điều trái tự nhiên, những thói hư tật xấu trong xã hội


Kể



Mua vui giải trí, châm biếm phê phán. Nhằm giáo dục nội bộ nhân dân và lên án,tố cáo g/cấp thống trị
?
Truyện cười
7. Bảng hệ thống kiến thức cơ bản về ca dao.
- Thân em.
- Thân em.
So sánh.
(Tấm lụa đào,
Củ ấu gai,.)
Thân phận người phụ nữ bị lệ thuộc, giá trị bị hạ thấp.
Ca dao than thân
- Ước gì.
- Khăn thương..
- Cây đa cũ.
Cách nói ẩn dụ (khăn, chiếc cầu, cây đa,
bến nước.)
Tình bạn cao đẹp, tình yêu tha thiết, tình người thuỷ chung.
Ca dao
yêu thương tình nghĩa
- Chồng người...
- Bà già.
- Lỗ mũi.
Phóng đại;
chơi chữ; tương phản đối lập.
Tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động.
Ca dao
hài hước
** Giaù trò vaø vai troø cuûa VHDG
* Vô cùng to lớn
Là kho báu trí tuệ, tâm hồn và thẩm mĩ của nhân dân về mọi mặt (vũ trụ, nhân sinh quan, kinh nghiệm sản xuất, tập quán, phong tục, tư tưởng, tình cảm, gia đình, tình yêu.)
Là cuốn sách giáo khoa giáo huấn về đạo lí làm người.
Là ngọn nguồn, cơ sở kết tinh của văn hóa dân tộc.
Nhiều tác phẩm xưa và nay đều hút nhụy từ tinh hoa của văn hoc dân gian.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu1: Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng của sử thi là lối so sánh, phóng đại, trùng điệp.
Trả lời:
Câu 2: Truyện An Dương Vương và Mị Châu -Trọng Thuỷ, được dân gian kể lại nhằm ca ngợi tình yêu chung thuỷ của Mị Châu -Trọng Thuỷ.
Trả lời:
Đúng
Sai
Bài 1: Trắc nghiệm. (Trả lời đúng hoặc sai)
Câu 3: Sự biến hoá của nhân vật Tấm đi từ bị động , yếu đuối đến chủ động thể hiện rõ tinh thần kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc.
Trả lời:
Câu 4: Tiếng cười tự trào trong ca dao hài hước thể hiện thái độ phê phán tố cáo xã hội một cách quyết liệt của người bình dân xưa.

Trả lời:
Đúng
Sai
Cảnh giác giữ nước, không ỷ thế chủ quan, không nhẹ dạ cả tin

Mất tất cả +Tình yêu
+Gia đình
+Đất nước


Dữ dội, quyết liệt và toàn diện



Thần KQ,nỏ thần, ngọc trai.

Bi kịch tình yêu lồng vào bi kịch gia đình, quốc gia


Cuộc xung đột giữa ADV và Triệu Đà
Bài 3: Điền tiếp vào sau các từ mở đầu Thân em như ... và Chiều chiều ... để thành những bài cao dao trọn vẹn (ngoài các bài ca dao đã học).
? Thân em như hạt mưa mưa rào
Hạt rơi xuống giếng , hạt vào vườn hoa.
? Thân em như miếng cau khô
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày.
? Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, kẻ phàm rửa chân.

? Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.
? Chiều chiều chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ bạn, chín chiều ruột đau.
? Chiều chiều mây phủ Sơn Trà
Lòng ta thương bạn, nước mắt và lộn cơm.
Bài 4: Điền từ thích hợp vào các chỗ trống sau:
* Ru nhau ra tắm hồ............
Nước trong bóng mát, hương chen cạnh mình.
*Rủ nhau lên núi đốt ...........
Chồng mang đòn gánh, vợ mang quang giành.
sen
than

*Không có nghĩa mỗi lần ............vỗ
Yêu rất nhiều là cho cả bờ đâu.
Sóng


**Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
Trái tim lầm lỡ để...........................
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nêm nỗi cơ đồ đắm.............sâu
trên đầu
biển
Cảm ơn các đồng nghiệp và các em học sinh đã quan tâm theo dõi !!!
Tieát hoïc ñeán ñaây keát rthuùc