I. KHẨU HÌNH MIỆNG

Âm /p/: Mím chặt 2 môi, sau đó, sau đó mở nhanh và bật hơi ra ngoài. Vì âm /p/ là âm không rung (âm vô thanh) nên khi phát âm, cổ họng sẽ không có cảm giác rung.
Âm /b/: Mím chặt 2 môi, sau đó, sau đó mở nhanh và bật tiếng (âm /b/) ra ngoài. Vì âm /b/ là âm rung (âm hữu thanh) nên khi phát âm, cổ họng sẽ có cảm giác rung

Chữ “p” câm khi đứng đầu một từ và đứng trước các chữ “n”, “s”, “t” trong một số trường hợp

Examples:
psychiatrist /sɪˈkaɪətrɪst/ (n) bác sĩ tâm . thần học
psychologist /saɪˈkɑːlədʒɪst/ (n) nhà
tâm lý học
psychology /saɪˈkɑːlədʒi/ (n) tâm lý học
 Chữ “b” câm khi đứng trước chữ “T” hoặc đứng sau chữ “M”
Examples:
climb /klaɪm/ (v,n) leo trèo, sự leo trèo
debt /det/ (n) món nợ
limb /lɪm/ (n) cành, chi người
Chữ “b” không câm khi là từ bắt đầu của một âm tiết mới dù có đứng sau “m”
Examples:
camber /ˈkæm.bər/ (n) chỗ lồi lên
chambermaid /ˈtʃeɪm.bə.meɪd/ (n) nhân viên
buồng, phòng
gumbo /ˈgʌm.bəʊ/ (n) quả mướp tây